Hỗ trợ : mileytran121191@gmail.com

Cách viết CV bằng tiếng Anh và trọn bộ từ vựng tiếng Anh phải biết

CV chính là bản viết tay biểu lộ chính con người của bạn, vậy để bán mình với “ giá ” cao nhất, bạn nhất định phải biết cách viết CV bằng tiếng Anh ấn tượng và chuyên nghiệp. Để có một VC “ xịn sò ”, đặc biệt quan trọng là bằng tiếng Anh, ngoài việc biết định hình cách biểu lộ của một CV, bạn còn phải trình diễn đúng mực bằng tiếng Anh để kiếm được điểm tuyệt đối trong mắt nhà tuyển dụng.

 

 

Một bản CV cơ bản thường gồm 7 phần chính và điều bạn cần là trình diễn mỗi phần thật ấn tượng :

  • Tiêu đề CV (Name of CV)
  • Thông tin cá nhân (Personal details)
  • Mục tiêu nghề nghiệp (Career objective)
  • Trình độ học vấn và bằng cấp (Education and Qualifications)
  • Kinh nghiệm làm việc (Work Experience)
  • Sở thích cá nhân và thành tựu (Interests and Achievements)
  • Kỹ năng (Skills)

CÁC BƯỚC VIẾT CV BẰNG TIẾNG ANH

Bước 1: Phần tiêu đề – Không đặt tiêu đề

Nhiều bạn khi mới khởi đầu viết CV bằng tiếng Anh thường có thói quen đặt tiêu đề là Curriculum Vitae. Tuy nhiên, bản thân nó đã là 1 bản sơ yếu lý lịch rồi nên đặt tiêu đề Curriculum Vitae là không thiết yếu. Thay vì vậy, bạn hãy đặt tiêu đề là tên mình viết to, in đậm ngay chính giữa trang giấy để CV gây được ấn tượng.

 

Bước 2: Trình bày đầy đủ thông tin cá nhân

Personal details – tin tức cá thể Các thông tin cá thể cần trình diễn không thiếu theo các nội dung sau : Full Name – Họ và tên Gender – Giới tính Date of birth – Ngày sinh Place of birth – Nơi sinh Permanent address – Địa chỉ tạm trú Current Address – Địa chỉ hiện tại Phone number – Số điện thoại thông minh E-mail address – Địa chỉ email

Bước 3: Ghi rõ mục tiêu nghề nghiệp 

Career objective : Mục tiêu nghề nghiệp Bạn cần nêu rõ tiềm năng nghề nghiệp của bản thân, bạn cần gì và muốn gì trong tương lai khi lựa chọn việc làm này Ex : I want to focus on completing the Top Selling Development course to help the company and the next five years : To become a Sales Manager ( trong 1 năm tới : muốn tập trung chuyên sâu hoàn thành xong khóa học Phát triển doanh thu để giúp sức cho công ty và trong vòng 5 năm nữa sẽ trở thành người Giám đốc Bán hàng ).

Bước 4: Trình độ học vấn và bằng cấp

Education and Qualifications : Trình độ học vấn và bằng cấp Chỉ nên trình diễn học vấn từ trung học hoặc 18 tuổi trở đi, hoặc chỉ trình diễn ngắn gọn quy trình học ĐH và các bằng cấp lợi thế của bạn. Ex : Danang University of Foreign language ( Bachelor of English ) ( năm trước – 2018 ) Đại học Ngoại ngữ Thành Phố Đà Nẵng ( Cử nhân tiếng Anh ) ( năm trước – 2018 ) Certificate of Business Accounting and Tax Declaration ( 07/10/2018 ) Chứng chỉ kế toán doanh nghiệp và khai thuế ( 07/10/2018 )

Bước 5: Trình bày kinh nghiệm làm việc từ gần đến xa

Work Experience : Kinh nghiệm thao tác

Với những bạn mới ra trường thì nên tập trung vào các thành tích khi học ở trường, các kinh nghiệm làm việc nhóm, chắt lọc và ghi những kinh nghiệm khi đi làm thêm. Đặc biệt chú ý, tránh tập trung vào những kinh nghiệm không liên quan đến nghề nghiệp ứng tuyển. 

Đối với những bạn đã đi làm và từng nhảy nhiều việc thì cũng chỉ nên liệt kê những kinh nghiệm tay nghề tương quan đến việc làm ứng tuyển. Các từ mới hay dùng khi viết trong mục kỹ năng thao tác : Detail oriented : chi tiết cụ thể Hard Working : chịu khó Under pressure : dưới áp lực đè nén Independent : độc lập Teamwork : thao tác nhóm Goal-oriented : có tiềm năng Soft skills : kỹ năng mềm Interpersonal skills : kỹ năng liên cá thể Problem-solving : xử lý khó khăn vất vả

Bước 6: Sở thích cá nhân và thành tựu

Interests and Achievements : Sở thích cá thể và thành tựu Bạn nên liệt kê ra những sở trường thích nghi cá thể của mình và chỉ nên lựa chọn những sở trường thích nghi tương quan đến việc làm ứng tuyển. Trong trường hợp những sở trường thích nghi không tương quan, thì bạn nên chọn những sở trường thích nghi tích cực và bộc lộ được đậm chất ngầu của bản thân. Ex : Like reading : Thích đọc sách Like writing : Thích viết lách Like to be creative : Thích phát minh sáng tạo Like Volunteer : Thích tình nguyện

Bước 6: Kỹ năng

Skills : Kỹ năng Đối với phần kỹ năng, bạn nên tập trung chuyên sâu nhấn mạnh vấn đề và những kỹ năng chính tương quan đến việc làm đang ứng tuyển, nên viết lên đầu của phần kỹ năng. Ngoài ra, bạn cũng cần liệt kê những kỹ năng tương quan để hỗ trợ cho việc làm và bộc lộ rõ hơn về sắc tố của bản thân. Các từ mới tiếng Anh về kỹ năng :

  • Kỹ năng giao tiếp: Oral/soken communication skills
  • Kỹ năng viết: Written communication skills
  • Sự trung thực: Honesty
  • Làm việc theo nhóm: Teamwork/collaboration skills
  • Sự chủ động: Self-motivation/initiative
  • Lòng tin cậy: Work ethic/dependability
  • Khả năng tập trung: Critical thinking
  • Giải quyết khủng hoảng: Rik-taking skills
  • Tính linh hoạt, thích ứng: Flexibility/adaptability
  • Kỹ năng lãnh đạo: Leadership skills
  • Khả năng kết nối: Interpersonal skills
  • Chịu được áp lực công việc: Working under pressure
  • Kỹ năng đặt câu hỏi: Questioning skills
  • Tư duy sáng tạo: Creativity
  • Kỹ năng gây ảnh hưởng: Influencing skills
  • Kỹ năng nghiên cứu: Research skills
  • Tổ chức: Organization skills
  • Giải quyết vấn đề: Problem-solving skills
  • Nắm chắc về đa dạng văn hóa: Multicultural skills:
  • Kỹ năng sử dụng máy tính: Computer skills
  • Tinh thần học hỏi: Academic/learning skills
  • Định hướng chi tiết công việc: Detail orientation
  • Kỹ năng định lượng: Quantitative skills
  • Kỹ năng đào tạo, truyền thụ: Teaching/training skills
  • Kỹ năng quản lý thời gian: Time managenmen skills

TẢI CÁC MẪU CV ẤN TƯỢNG TẠI: 

Top CV: https://www.topcv.vn/mau-cv 

Việc làm nhanh: http://bit.ly/3pJkOfK 

Vietnamworks: https://wowcv.vietnamworks.com/ 

Việc làm 24h: http://bit.ly/36AE4EN 

Chuyên mục

Đăng ký nhận bản tin từ chúng tôi