Hỗ trợ : mileytran121191@gmail.com

Chi tiết hệ thống cấp bậc, quân hàm trong Công an nhân dân

Những người thuộc Công an nhân dân cũng được phân cấp theo cấp bậc, quân hàm. Vậy mạng lưới hệ thống cấp bậc, quân hàm trong Công an được lao lý thế nào ?

Hệ thống cấp bậc, quân hàm trong Công an

Căn cứ Điều 21 Luật Công an nhân dân năm 2018, mạng lưới hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sỹ Công an nhân dân gồm :

1/ Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ

Sĩ quan cấp tướng

1 Đại tướng
2 Thượng tướng
3 Trung tướng
4 Thiếu tướng

Sĩ quan cấp tá

1 Đại tá
2 Thượng tá
3 Trung tá
4 Thiếu tá

Sĩ quan cấp úy

1 Đại úy
2 Thượng úy
3 Trung úy
4 Thiếu úy

Hạ sĩ quan

1 Thượng sĩ
2 Trung sĩ
3 Hạ sĩ

2/ Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật

Sĩ quan cấp tá

1 Thượng tá
2 Trung tá
3 Thiếu tá

Sĩ quan cấp úy

1 Đại úy
2 Thượng úy
3 Trung úy
4 Thiếu úy

Hạ sĩ quan

1 Thượng sĩ
2 Trung sĩ
3 Hạ sĩ

3/ Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ

Hạ sĩ quan nghĩa vụ

1 Thượng sĩ

2

Trung sĩ
3 Hạ sĩ

Chiến sĩ nghĩa vụ

1 Binh nhất
2 Binh nhì

Thời gian thăng cấp bậc hàm của Công an

Cũng theo lao lý tại Luật Công an nhân dân 2018, đơn cử là khoản 2 Điều 22, sĩ quan nhiệm vụ, hạ sĩ quan Công an nhân dân được thăng cấp bậc hàm khi có đủ những điều kiện kèm theo sau đây :
– Hoàn thành trách nhiệm, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ trình độ, nhiệm vụ, sức khỏe thể chất ;
– Cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất lao lý so với chức vụ, chức vụ đang đảm nhiệm ;
– Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm :

STT

Đối tượng

Thời gian

1 Hạ sĩ lên Trung sĩ 01 năm
2 Trung sĩ lên Thượng sĩ
3 Thượng sĩ lên Thiếu úy 02 năm
4 Thiếu úy lên Trung úy
5 Trung úy lên Thượng úy 03 năm
6 Thượng úy lên Đại úy
7 Đại úy lên Thiếu tá 04 năm
8 Thiếu tá lên Trung tá
9 Trung tá lên Thượng tá
10 Thượng tá lên Đại tá
11 Đại tá lên Thiếu tướng
12 Thăng mỗi cấp bậc hàm cấp tướng Tối thiểu 04 năm
13 Sĩ quan, hạ sĩ quan trình độ kỹ thuật Bộ trưởng Bộ Công an pháp luật
14 Hạ sĩ quan, chiến sỹ nghĩa vụ và trách nhiệm

Lưu ý: Tuổi của sĩ quan được xét thăng cấp bậc hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng không quá 57; trường hợp cao hơn khi có yêu cầu theo quyết định của Chủ tịch nước.

quân hàm trong Công an
Công an gồm những cấp bậc, quân hàm nào? (Ảnh minh họa)

Điều kiện thăng cấp bậc trước hạn và vượt bậc mới nhất

* Điều kiện thăng cấp bậc trước hạn

Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sỹ Công an nhân dân được xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn nếu cung ứng điều kiện kèm theo nêu tại khoản 1 Điều 23 Luật Công an nhân dân :
– Lập thành tích đặc biệt quan trọng xuất sắc trong bảo vệ bảo mật an ninh vương quốc, bảo vệ trật tự, bảo đảm an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp lý, kiến thiết xây dựng Công an nhân dân, nghiên cứu và điều tra khoa học, công tác làm việc, học tập ;
– Cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất so với chức vụ, chức danh sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sỹ đang đảm nhiệm .

* Điều kiện thăng cấp vượt bậc

Căn cứ khoản 2 Điều 23 Luật Công an nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sỹ Công an nhân dân được xét thăng cấp bậc hàm vượt bậc nếu cung ứng điều kiện kèm theo :
– Lập thành tích đặc biệt quan trọng xuất sắc trong bảo vệ bảo mật an ninh vương quốc, bảo vệ trật tự, bảo đảm an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp lý ;

– Cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn từ 02 bậc trở lên so với cấp bậc hàm cao nhất với chức vụ, chức danh sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang đảm nhiệm;

– Cấp bậc hàm vượt bậc không vượt quá cấp bậc hàm cao nhất với chức vụ, chức danh sĩ quan đang đảm nhiệm .

Trên đây là chi tiết hệ thống cấp bậc, quân hàm trong Công an nhân dân. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.

>> Cập nhật chi tiết hệ thống cấp bậc trong Quân đội

Chuyên mục

Đăng ký nhận bản tin từ chúng tôi